Thủ tục 01 / 12 · Cư trú
Đăng ký thường trú
Thời gian giải quyết07 ngày làm việc
Lệ phíMiễn phí khi nộp qua VNeID (đến 31/12/2026)
Nơi giải quyếtCông an xã nơi có chỗ ở hợp pháp
Điều cần nhớ
Mỗi người chỉ có một nơi thường trú. Chuyển đến chỗ ở mới đủ điều kiện thì đăng ký tại nơi mới trong 12 tháng.
Thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký. Mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú. Thông tin thường trú là căn cứ để hưởng nhiều quyền lợi (học tập, y tế, an sinh, tuyển quân, bầu cử…).
1Ai cần làm thủ tục này?
- Có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình (nhà riêng, căn hộ…).
- Về ở với người thân tại chỗ ở hợp pháp của người khác và được chủ hộ, chủ sở hữu đồng ý: vợ về ở với chồng/chồng về ở với vợ; con về ở với cha mẹ; cha mẹ về ở với con; người cao tuổi về ở với anh/chị/em ruột, cháu ruột; người khuyết tật, người không có khả năng lao động… về ở với người thân; người chưa thành niên về ở với ông bà, anh chị em ruột… (theo Điều 20 Luật Cư trú).
- Thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp (không phải nhà người thân): phải được chủ sở hữu đồng ý và bảo đảm diện tích nhà ở tối thiểu bình quân theo quy định của HĐND cấp tỉnh (không thấp hơn 08 m² sàn/người).
- Người hoạt động tôn giáo, chức sắc ở cơ sở tôn giáo; trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật được chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc hộ gia đình; người sống trên phương tiện lưu động (tàu, thuyền…).
- ĐIỂM MỚI từ 01/7/2026: Trẻ em dưới 06 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ mà KHÔNG cần ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu; cơ quan đăng ký không phải kiểm tra, xác minh điều kiện.
2Chuẩn bị hồ sơ
Đánh dấu ✓ vào từng mục khi đã chuẩn bị xong.
Trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình
Trường hợp về ở với người thân (Điểm a khoản 2 Điều 20)
Trường hợp thuê, mượn, ở nhờ
Trẻ em dưới 06 tuổi về ở với cha, mẹ, người giám hộ
Ví dụ điền mẫu CT01Bấm vào ảnh để phóng to — chữ xanh là nội dung mẫu, điền theo trường hợp của bạn
3Cách làm từng bước
Chọn cách bạn muốn thực hiện:
- Kênh chính là nộp trực tuyến trên VNeID hoặc Cổng DVC (mục đ, e). Theo Điều 3 Thông tư 116/2026/TT-BCA, cơ quan đăng ký cư trú vẫn tiếp nhận hồ sơ trực tiếp. Tuy nhiên hiện nay, khi người dân đến, cán bộ Công an xã hướng dẫn và hỗ trợ nộp trực tuyến ngay tại bộ phận tiếp nhận (nhập trên hệ thống, cấp mã hồ sơ); không còn kê khai giấy tờ, nộp bản sao như trước.
- Nên đến Công an xã khi: chưa có tài khoản VNeID mức 2; người cao tuổi, người khuyết tật không tự thao tác được; hồ sơ cần xác minh (giấy tờ nhà đất chưa rõ ràng, tranh chấp chỗ ở); hồ sơ trực tuyến bị trả mà chưa rõ lý do.
- Người không tự làm được có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục (khoản 4 Điều 3 TT 116/2026/TT-BCA), trừ trường hợp người giám hộ, người đại diện thực hiện thay theo luật.
- Khi đến chỉ cần thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử trên VNeID; cán bộ tự khai thác dữ liệu, không được yêu cầu nộp lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
Liên hệ Công an xã Bảo Thuận
- Trụ sở 1: Thôn Bảo Tuân, xã Bảo Thuận, tỉnh Lâm Đồng
- Trụ sở 2: 50A thôn Đồng Lạc 3, xã Bảo Thuận, tỉnh Lâm Đồng Nơi giải quyết thủ tục hành chính
- Điện thoại: 02633.772.563
4Nơi thực hiện, thời hạn, lệ phí, kết quả
- Hình thức thực hiện
- TRỰC TUYẾN (ưu tiên): ứng dụng VNeID hoặc Cổng DVC quốc gia. Trực tiếp: vẫn được tiếp nhận tại Công an cấp xã theo Điều 3 TT 116/2026/TT-BCA, chủ yếu để hỗ trợ người chưa sử dụng được VNeID.
- Cơ quan giải quyết
- Công an xã, phường, đặc khu nơi có chỗ ở hợp pháp (cơ quan đăng ký cư trú).
- Thời hạn giải quyết
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ không đủ: cán bộ hướng dẫn bổ sung; từ chối phải trả lời bằng văn bản (hoặc trên hệ thống) nêu rõ lý do.
- Lệ phí
- 20.000 đ/lần (nộp trực tiếp); 10.000 đ/lần (trực tuyến) theo TT 75/2022/TT-BTC. MIỄN lệ phí khi thực hiện qua ứng dụng VNeID từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026 (TT 29/2026/TT-BTC); người có tài khoản VNeID mức 2 đáp ứng điều kiện được miễn từ 15/8/2026 đến 28/02/2027 (TT 117/2026/TT-BTC). Các đối tượng được miễn theo quy định (trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công, hộ nghèo, đồng bào DTTS ở xã đặc biệt khó khăn, công dân thường trú tại xã biên giới…).
- Kết quả
- Thông tin thường trú được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú; thông báo kết quả qua SMS/email/VNeID (không cấp sổ hộ khẩu). Công dân có thể xem ngay trong mục “Thông tin cư trú” trên VNeID.
5Lỗi thường gặp và cách khắc phục
Bấm vào từng lỗi để xem cách xử lý.
1Chọn sai cơ quan thực hiện (chọn nơi đang ở cũ hoặc tỉnh khác)
Cách khắc phục: Hủy hồ sơ (nếu chưa tiếp nhận) và nộp lại, chọn đúng Công an xã/phường nơi có chỗ ở đăng ký.
2Ảnh chụp giấy tờ mờ, mất góc, bị lóa; tải lên sai loại giấy tờ
Cách khắc phục: Chụp thẳng, đủ sáng, đủ 4 góc, mỗi trang một ảnh; đặt đúng tên giấy tờ. Khi cán bộ yêu cầu bổ sung, vào “Quản lý hồ sơ” để bổ sung, không cần nộp hồ sơ mới.
3Không đăng nhập được hoặc không thấy thủ tục do tài khoản mới mức 1
Cách khắc phục: Đến Công an xã/phường đăng ký nâng lên mức 2 (miễn phí) rồi thực hiện lại.
4Hồ sơ “chờ ý kiến chủ hộ/chủ sở hữu” quá lâu
Cách khắc phục: Nhắc chủ hộ/chủ sở hữu mở VNeID → thông báo → “Đồng ý”. Nếu họ không dùng VNeID, ghi ý kiến đồng ý vào tờ khai CT01 Tải mẫu CT01PDF (ký, ghi rõ họ tên) và đính kèm, hoặc nộp trực tiếp.
5Chỗ ở thuê không đủ diện tích tối thiểu theo quy định của HĐND tỉnh
Cách khắc phục: Bị từ chối đăng ký thường trú; có thể đăng ký tạm trú hoặc tìm chỗ ở hợp pháp khác đủ điều kiện.
6Đăng ký thường trú tại chỗ ở nằm trong khu vực cấm (lấn chiếm hành lang an toàn, đất quy hoạch đã có quyết định thu hồi…)
Cách khắc phục: Không được đăng ký mới (Điều 23 Luật Cư trú); liên hệ Công an xã để được hướng dẫn phương án cư trú khác.
7Giấy tờ nhà đất đứng tên người đã chết, chưa làm thủ tục thừa kế
Cách khắc phục: Bổ sung văn bản thỏa thuận/khai nhận di sản hoặc giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng hợp pháp; nếu chưa có, đề nghị Công an xã hướng dẫn xác minh, xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp.
8Chọn nhầm “Đăng ký lập hộ mới” khi muốn đăng ký vào hộ đã có (hoặc ngược lại)
Cách khắc phục: Kiểm tra kỹ gia đình mình đã có hộ thường trú tại địa chỉ đó chưa trước khi chọn. Nếu chọn sai, hủy hồ sơ (nếu chưa được tiếp nhận) và nộp lại đúng loại; nếu đã tiếp nhận, liên hệ Công an xã để được hướng dẫn điều chỉnh.
9Chọn xác nhận tờ khai thông tin cư trú bản điện tử nhưng chủ hộ/chủ sở hữu không có hoặc không quen dùng VNeID, hồ sơ bị treo
Cách khắc phục: Nên dùng tờ khai CT01 giấy, có ký tên, ghi rõ họ tên của chủ hộ/chủ sở hữu, chụp ảnh đính kèm vào hồ sơ trực tuyến thay cho việc xin xác nhận điện tử.
10Nhầm giữa mục “Người khai thông tin là người đăng ký” và mục “Khai hộ”, dẫn đến điền sai người đứng tên hồ sơ
Cách khắc phục: Đọc kỹ hai lựa chọn trước khi điền: nếu tự đăng ký cho mình, chọn mục người khai là người đăng ký để hệ thống tự lấy dữ liệu; nếu đăng ký cho người khác, chọn khai hộ và điền đầy đủ thông tin của người được khai hộ.
11Hộ có nhiều thành viên cùng chuyển đến nhưng khi đăng ký chỉ khai một người, quên thêm các thành viên còn lại
Cách khắc phục: Trước khi nộp hồ sơ, vào mục thêm thành viên để bổ sung đầy đủ những người cùng đăng ký thường trú trong lần này; nếu đã nộp thiếu, làm hồ sơ đăng ký thường trú bổ sung riêng cho những người còn thiếu.
12Chọn sai hình thức nhận kết quả (ví dụ muốn nhận qua VNeID nhưng lại chọn hình thức khác)
Cách khắc phục: Liên hệ Công an xã nơi đã nộp hồ sơ để được điều chỉnh lại hình thức nhận kết quả hoặc thông tin liên hệ cho đúng.
6Ví dụ thực tế
Anh A mua nhà tại xã Bảo Thuận, đã có Giấy chứng nhận đứng tên mình.
Cách làm: Đăng ký thường trú theo diện “chỗ ở thuộc sở hữu”: nộp qua VNeID, đính kèm ảnh Giấy chứng nhận; không cần ý kiến của ai; thường trú cũ tự động xóa khi đăng ký nơi mới thành công.
Chị B kết hôn, muốn chuyển thường trú về nhà chồng (nhà đứng tên bố chồng).
Cách làm: Đăng ký theo diện về ở với người thân: chủ hộ (bố chồng) xác nhận đồng ý trên VNeID; quan hệ vợ–chồng chứng minh bằng Giấy chứng nhận kết hôn (thường đã có trong CSDL hộ tịch điện tử).
Gia đình thuê trọ, con 3 tuổi chưa có thường trú.
Cách làm: Từ 01/7/2026, cha/mẹ đăng ký thường trú cho con tại nơi đang thuê mà không cần chủ trọ đồng ý; cơ quan không xác minh điều kiện.
Căn cứ pháp lý
- Luật Cư trú 2020 (Điều 20, 21, 22), sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026)
- Nghị định 154/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 58/2026/NĐ-CP
- Thông tư 116/2026/TT-BCA (hiệu lực 01/7/2026, thay thế TT 55, 56, 57/2021/TT-BCA)
- Thông tư 75/2022/TT-BTC (lệ phí); TT 29/2026/TT-BTC và TT 117/2026/TT-BTC (miễn lệ phí khi làm qua VNeID)
